Bài tập trắc nghiệm Vật lý 11 Định luật Ohm cho toàn mạch - dòng điện không đổi
hocaz.vn tự hào là địa chỉ cung cấp nguồn câu hỏi luyện tập phong phú và kho tài liệu ôn tập đáng tin cậy cho những ai đang tìm kiếm nội dung ôn tập môn Vật lý.Tải về Tài liệu Bài tập trắc nghiệm Vật lý 11 Định luật Ohm cho toàn mạch - dòng điện không đổi dưới dạng PDF hỗ trợ các bạn học sinh ôn tập và đạt điểm số thật cao nhé!
II.CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Ở chủ đề này có thể có các dạng bài tập sau đây:
- Tính cường độ dòng điện qua một mạch kín.
+ Tính điện trở mạch ngoài.
+ Tính điện trở toàn mạch: Rtm = RN + r.
+ Áp dụng định luật Ôm:.
Trong các trường hợp mạch cĩ nhiều nguồn thì cần xc định xem các nguồn được mắc với nhau như thế nào: Tính xb, rb thay vào biểu thức của định luật Ôm ta sẽ tìm được I.
Bài toán cũng có thể ra ngược lại: Tìm điện trở hoặc tìm suất điện động của nguồn.Khi đó bài toán có thể cho cường độ, hiệu điện thế trên mạch hoặc cho đèn sáng bình thường, …
- Dạng toán tính công suất cực đại mà nguồn điện có thể cung cấp cho mạch ngoài.
Ta cần tìm biểu thức P theo R, khảo st biểu thức ny ta sẽ tìm được R để P max và giá trị Pmax.
- Dạng toán ghép n nguồn giống nhau: Tính suất điện động, và điện trở trong của bộ nguồn.
Khảo sát cực đại, cực tiểu: Suất điện động của bộ nguồn cực đại nếu các nguồn nối tiếp nhau, điện trở trong của bộ nguồn cực tiểu nếu các nguốn ghép song song nhau.
- Mạch chứa tụ điện: không có dòng điện qua các nhánh chứa tụ; bỏ qua các nhánh có tụ, giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh; hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.
Dạng 1: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH.
PP chung
Định luật ôm đối với toàn mạch:
Hệ quả:
- Hiệu điện thế mạch ngoài (cũng là hiệu điện thế giữa hai cực dương âm của nguồn điện)
- Nếu điện trở trong r = 0 hay mạch hở (I = 0) thì.
- Nếu điện trở mạch ngoài R = 0, lúc này đoạn mạch đã bị đoản mạch (Rất nguy hiểm, vì khi đó I tăng lên nhanh đột ngột và mang giá trị rất lớn.)
*VÍ DỤ MINH HỌA
2.Nếu mắc điện trở 16 W với một bộ pin thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 1 A.Nếu mắc điện trở 8 W vo bộ pin đó thì cường độ bằng 1,8 A.Tính suất điện động và điện trở trong của bộ pin.
Đ s: 18 V, 2 W.
3.Một nguồn điện có suất điện động là 6 V, điện trở trong r = 2 W, mạch ngoài có điện trở R.
A.Tính R để công suất tiêu thụ mạch ngoài là 4 W.
B.Với giá trị nào của R để công suất mạch ngoài có giá trị cực đại? Tính giá trị đó?
Đ s: 4 W (1 W); 2 W, 4,5 W.
4.Mắc một bóng đèn nhỏ với bộ pin có suất điện động 4,5 v thì vơnkế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 4 V và ampe kế chỉ 0,25 A.Tính điện trở trong của bộ pin. Đ s: 2 W
5.Mắc một dây có điện trở 2 W với một pin cĩ suất điện động 1,1 V thì cĩ dịng điện 0,5 A chạy qua dây.Tính cường độ dòng điện nếu đoản mạch ? Đ s: 5,5 A.
6.Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt 2 bóng đèn cĩ điện trở R1 = 2 W v R2 = 8 W, khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau.Tìm điện trở trong của nguồn điện ? Đ s: 4 W.
7*.Vôn kế chỉ 6 V khi mắc vào hai cực của một nguồn điện.Mắc thêm vào hai cực ấy một đèn A thì vơn kế chỉ 3 V.Hy tìm số chỉ của Vơn kế khi mắc thm đèn B giống như đèn A:
A.Nối tiếp với đèn A.
B.Song song với đèn A.
- Điện trở của bóng đèn (1) và (2) lần lượt là 3 W v 12 W.Khi lần lượt mắc từng cái vào nguồn điện thì cơng suất tieu thụ của chúng bằng nhau.Tính:
A.Điện trở trong của nguồn điện.
B.Hiệu suất của mỗi đèn.
Đ s: 6 W, 33,3 %, 66,7 %.