Đề cương ôn tập cuối học kỳ 2 môn GDCD lớp 12 năm học 2022-2023
Môn GDCD không phải quá khó, nhưng nếu không ôn tập sẽ không thể đạt điểm cao vì môn học này yêu cầu các em học sinh phải ghi nhớ kiến thức lý thuyết nhiều. Vì thế, hãy làm ngay Đề cương ôn tập cuối học kỳ 2 môn GDCD lớp 12 năm học 2022-2023 do Hocaz.vn biên soạn để có số điểm thật cao nhé! Đề cương bao gồm 40 câu hỏi, trình bày dạng trắc nghiệm:
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: GDCD 12
Câu 1.1: Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm antoàn và
A. chủ động đối thoại trực tuyến. B. bí mật thư tín, điện tín.
C. bảo mật thông tin quốc gia. D. quản lí hoạt động truyền thông.
Câu 1.2: Quyền tự do ngôn luận là quyền
A. tự do cơ bản của mỗi công dân. B. dân chủ cơ bản của công dân.
C. đảm bảo sự bình đẳng của công dân. D. đảm bảo sự công bằng xã hội.
Câu 1.3: Pháp luật quy định: Người nào tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị
A. cảnh cáo hoặc khiển trách. B. khiển trách hoặc xử phạt dân sự.
C. kỉ luật hoặc xử phạt dân sự. D. xử phạt hành chính hoặc hình sự.
Câu 2.1: Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp
A. chỗ ở đó xây dựng trái pháp luật. B. cần bắt người phạm tội lẩn tránh ở đó.
C. nghi ngờ chỗ ở đó có chứa phương tiện gây án. D. nghi ngờ có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
Câu 2.2: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó
A. xem xét. B. kiểm tra. C. đồng ý. D. phát xét.
Câu 2.3: Việc khám xét chỗ ở của người khác chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có
A. đồng ý. B. đồng thuận. C. thẩm quyền. D. chức vụ.
Câu 3.1: Trong trường hợp được pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của người khác thì việc khám xét đó
A. được tiến hành tùy tiện. B. được thực hiện tùy ý.
C. phải tuân theo trình tự, thủ tục. D. phải tiến hành theo chỉ định nhất định.
Câu 3.2: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là thư tín, diện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo
A. kiểm soát, kiểm tra. B. an toàn và bí mật. C. tự do cá nhân. D. tự do xã hội.
Câu 3.3: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
A. đính chính thông tin cá nhân. B. thống kê bưu phẩm đã giao.
C. cần chứng cứ để điều tra vụ án. D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
Câu 4.1: Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Tự ý bóc mở thư của người khác. B. Tự ý tiêu hủy thư của người khác.
C. Cố ý giao nhầm thư cho người khác. D. Nhờ người chuyển thư giúp.
Câu 4.2: Nhận định nào dưới đây là đúng? Hành vi tự ý bóc, mở thư của người khác
A. chỉ là vi phạm dân sự. B. chỉ bị phạt hành chính.
C. có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. D. chỉ bị kỉ luật.
Câu 4.3: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Nhờ người khác viết hộ thư. B. Cho bạn bè đọc tin nhắn mình.
C. Đọc trôm tin nhắn của người khác. D. Cung cấp số điện thoại của người thân.
Câu 5.1: Khi phát hiện chỗ ở của người nào đó có chứa tội phạm đang bị truy nã thì ai có quyền khám xét chỗ ở đó?
A. Bất kì ai cũng có quyền khám xét. B. Không ai có quyền khám xét.
C. Những người có thẩm quyền theo pháp luật. D. Người phát hiện được quyền khám xét.
Câu 5.2: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
A. bạo lực gia đình. B. phương tiện gây án.
C. tội phạm đang lẩn trốn. D. người đang bị truy nã.
Câu 5.3: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
A. hoạt động tôn giáo. B. người lạ tạm trú. C. tranh chấp tài sản. D. tội phạm lẩn trốn.
Câu 6.1: Theo quy định cùa pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người
A. đang thực hiện hành vi phạm tội. B. đã tham gia giải cứu nạn nhân.
C. đã chứng thực di chúc thừa kế. D. đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
Câu 6.2: Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khà xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sản xuất tiền giả. B. Tổ chức khủng bố. C. Theo dõi phiên tòa. D. Tham gia bạo loạn.
Câu 6.3: Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khà xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sản xuất tiền giả. B. Tổ chức khủng bố. C. Theo dõi phiên tòa. D. Tham gia bạo loạn.
Câu 7.1: Khiếu nại là quyền cùa công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm
A. lợi ích hợp pháp của mình. B. ngân sách quốc gia.
C. nguồn quỹ phúc lợi. D. tài sàn thừa kế của người khác.
Câu 7.2: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp khi
A. đề xuất danh sách ban kiềm phiếu. B. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
C. bào mật nội dung viết vào phiêu bâu. D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Câu 7.3: Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, cuả Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ
A. trực tiếp. B. gián tiếp. C. tập trung.D. không tập trung.
Câu 8.1: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
A. xã hội. B. kinh tế. C. văn hóa. D. chính trị.
Câu 8.2: Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua cơ quan đại biểu của mình là thực thi hình thức dân chủ
A. trực tiếp. B. công khai. C. gián tiếp. D. tập trung.
Câu 8.3: Công dân đáp ứng điều kiện nào dưới đây về độ tuổi để được ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
A. Đủ 18 tuổi trở lên. B. Đủ 21 tuổi trở lên.
C. Không quy định về độ tuổi. D. Trong độ tuổi lao động.
Câu 9.1: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc
A. bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện. B. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
C. trực tiếp, tập trung, dân chủ, tự do. D. bình đẳng, trực tiếp, dân chủ, tự nguyện.
Câu 9.2: Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền
A. phê duyệt chủ trương và đường lối. B. thay đổi kiến trúc thượng tầng.
D. nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở. C. tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Câu 9.3: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ nào?
A. Dân chủ trực tiếp. B. Dân chủ công khai. C. Dân chủ tập trung . D. Dân chủ gián tiếp.
Câu 10.1: Công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cơ sở. B. cả nước. C. khu vực. D. địa phương.
Câu 10.2: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
A. hoạt động tôn giáo. B. tranh chấp tài sản.
C. người lạ tạm trú. D. tội phạm lẩn trốn.
Câu 10.3: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền
A. quản lí cộng đồng. B. tự do ngôn luận. C. quản lí truyền thông. D. tự do thông tin
Câu 11.1: Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
A. chấp hành hình phạt tù. B. công tác ngoài hải đảo.
C. mất năng lực hành vi dân sự. D. bị tước quyền công dân.
Câu 11.2: Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cả nước. B. lãnh thổ. C. cơ sở. D. quốc gia.
Câu 11.3: Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế
A. dân kiểm tra. B. dân bàn. C. dân quản lí. D. dân biết.
Câu 12.1: Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền
A. bầu cử và ứng cử. B. tự do ngôn luận,
C. độc lập phán quyết. D. khiếu nại và tố cáo.
Câu 12.2: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của
A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án.
Câu 12.3: Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của
A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án.
Câu 13.1: Quyền nào dưới đây không thuộc các quyền dân chủ của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền bầu cử và ứng cử.
C. Quyền ham gia quản lí nhà nước và xã hội. D. Quyền khiếu nại, tố cáo.
Câu 13.2 : Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó đang
A. tổ chức truy bắt tội phạm. B. tham gia hoạt động tôn giáo.
C. kích động biểu tình trái phép. D. bí mật theo dõi nghi can.
Câu 13.3: Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong bầu cử?
A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín.
Câu 14.1: Tại một đơn vị bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho một ứng viên nào đó là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bầu cử. B. Quyền ứng cử.
C. Quyền học tập . D. Quyền tự do cá nhân.
Câu 14. 2: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
A. tự ý bỏ phiếu thay người khác. B. độc lập lựa chọn ứng cừ viên.
C. ủy quyên thực hiện nghĩa vụ bầu cử. D. bỏ phiếu sai qui định.
Câu 14. 3: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng cách nào sau đây?
A. Tiếp xúc cử tri. B. Thuyết phục đại biểu.
C. Được giới thiệu ứng cử. D. Tuyên trụyền bầu cử.
Câu 15.1: Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi, vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền
A.tố cáo. B. bãi nại. C. truy tố. D. khiếu nại.
Câu 15. 2: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử trong trường hợp nào sau đây?
A.Kiểm tra niêm phong hòm phiếu. B.Giám sát hoạt động bầu cử.
C. Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt. D.Nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
Câu 15.3: Theo quy định của pháp luật, công dân cần sử dụng quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó đang
A. khống chế tội phạm. B. giải cứu con tin.
C. buôn bán hàng cấm. D. thanh lí tài sản.
Câu 16.1:Vào ngày bầu cử, gia đình V có việc phải đi ăn cỗ ở xa. V đã sang nhờ R – hàng xóm đi bỏ phiếu giúp cả nhà. Hành vi này đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Bình đẳng. B. Phổ thông. C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp.
Câu 16.2:Trường hợp nào sau đây không có quyền bầu cử?
A. Người đang đảm nhiệm chức vụ. B. Người mất năng lực hành vi dân sự.
C. Người đang đi công tác xa. D. Người đang điều trị tại bệnh viện.
Câu 16.3: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
A. Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận. B. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.
C. Nhận quyết định điều chuyển công tác. D. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
Câu 17.1: Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao. Nội dung này thể hiện quyền
A. dân chủ của công dân. B. sáng tạo của công dân.
C. phát biểu của công dân. D. học tập của công dân.
Câu 17.2: Công dân có quyền học không hạn chế, từ tiểu học đến hết
A. trung học. B. cao đẳng. C. đại học. D. sau đại học.
Câu 17.3: Mọi công dân đều có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và sau đại học thể hiện
A. quyền học không hạn chế của công dân.
B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. quyền học thường xuyên học suốt đời.
D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân.
Câu 18.1: Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là công dân có thể
A. học tất cả các ngành nghề yêu thích. B. học từ thấp đến cao.
C. học bằng nhiều hình thức. D. học không hạn chế
Câu 18.2:. Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung hoặc không tập trung, học ban ngày hoặc buổi tối tùy thuộc vào điều kiện công việc của mỗi người là thể hiện nội dung
A. quyền học không hạn chế của công dân. B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời. D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 18.3: Công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?
A. Quyền học không hạn chế của công dân.
B. Quyền học bất cứ các ngành nghề nào của công dân.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 19.1: Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. hưởng tất cả chế độ ưu đãi. B. lựa chọn loại hình trường lớp.
C. điều chỉnh phương thức đào tạo. D. thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.
Câu 19.2: Công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội và hoàn cảnh kinh tế đều khi tiếp cận cơ hội học tập là thể hiện
A. quyền học tập của công dân. B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền phát triển của công dân. D. quyền tự do của công dân.
Câu 19.3: Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hìnhtrường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền
A. học thường xuyên, học suốt đời. B. học không hạn chế.
C. học bất cứ nơi nào. D. bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 20.1: Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền học động khoa học công nghệ là nội dung của
A. quyền học tập của công dân. B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền phát triền của công dân. D. quyền tự do của công dân.
Câu 20.2: Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là thể hiện
A. quyền học tập của công dân. B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền được phát triển của công dân. D. quyền tự do của công dân.
Câu 20.3: Thực hiện tốt quyền được phát triển sẽ đem lại
A. cơ hội học tập. B. nâng cao dân trí.
C. sự công bằng, bình đẳng cho công dân. D. sự phát triển toàn diện của công dân.
Để xem toàn bộ nội dung của đề cương ôn tập cuối học kỳ 2 môn GDCD lớp 12 năm học 2022-2023, các em học sinh ấn nút Tải về file PDF miễn phí để thực hiện làm bài nhé! Chúc các em đạt điểm thật cao trong kỳ thi cuối học kỳ sắp tới!