Đề thi cuối học kỳ 2 lớp 10 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Giáo dục công dân) (Đề 2)
Hocaz.vn giới thiệu tới các em học sinh Đề kiểm tra HK2 môn Địa lớp 11 năm học 2022-2023 (Đề 4) đã được chúng mình tổng hợp với nội dung bám sát chương trình học kỳ 2 của các em:
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
A. Hôn-su. B. Hô-cai-đô. C. Xi-cô-cư. D. Kiu-xiu.
Câu 2. Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là
A. có tinh thần đoàn kết, thống nhất cao. B. ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
C. lao động phân bố đồng đều giữa các vùng trong nước
D. dân số trẻ nên lao động năng động cần cù.
Câu 3. Cận nhiệt đới gió mùa là đặc điểm khí hậu của
A. khu vực phía bắc Nhật Bản. B. phía nam Nhật Bản.
C. khu vực trung tâm Nhật Bản. D. ven biển Nhật Bản.
Câu 4. Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì
A. giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp.
B. giải quyết được việc làm, tăng thu nhập cho lao động ở nông thôn.
C. các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
D. phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế phù hợp với điều kiện đất nước
Câu 5. Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là:
A. công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
B. công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, dệt.
C. công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
D. công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Câu 6. Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm
A. Gồm toàn các dãy núi cao và đồ sộ.
B. Gồm các dãy núi cao, sơn nguyên lớn và bồn địa.
C. Gồm các đồng bằng rộng lớn đất đai màu mỡ.
D. Gồm vùng đồi, sơn nguyên lớn và các bồn địa.
Câu 7. Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
A. có nguồn lao động dồi dào, năng động và giá rẻ.
B. hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao.
C. không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
D. có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng.
Câu 8. Đảo nào sau đây của Nhật Bản tập trung ít nhất các trung tâm công nghiệp?
A. Hôn-su. B.Hô-cai-đô. C. Xi-cô-cư. D.Kiu-xiu.
Câu 9. Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:
A. Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam. B. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
C. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung. D. Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
A. anh hưởng của núi ở phía đông. B. địa hình gồm núi, cao nguyên và bồn địa.
C. khí hậu ôn đới hải dương ít mưa. D. khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Câu 10. Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
A. các thành phố lớn. B. các đồng bằng châu thổ.
C. vùng núi và biên giới. D. dọc bờ biển phía Đông.
Câu 11. Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
A. làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng xã hội. B. mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
C. mất cân bằng phân bố dân cư. D. tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
Câu 12. Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
A. thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
B. giải quyết được dứt điểm tình trạng đói nghèo.
C. sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn.
D. trở thành nước có GDP/người vào loại cao của thế giới.
Câu 13. Để thu hút vố đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
A. tiến hành cải cách ruộng đất, phát triển nông nghiệp.
B. tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
C. thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
D. xây dựng nhiều khu đô thị, làng mạc.
Câu 14. Loại vật nuôi được nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
A. bò, gia cầm. B. dê, ngựa. C. cừu, gia cầm. D. ngựa, cừu.
Câu 15. Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
A. sản lượng lương thực đạt ít. B. diện tích canh tác chỉ có 100 triệu ha.
C. dân số đông nhất thế giới. D. năng suất cây lương thực thấp.
Câu 16. Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. D. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 17. Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do
A. có số dân đông, nhiều quốc gia.
B. nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
C. vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và Ô-xtrây-li-a.
D. là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Câu 18. Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
A. Ma-lai-xi-a. B. Xin-ga-po. C. Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 19. Phần lớn Đông Nam Á biển đảo có khí hậu
A. Xích đạo. B. Cận nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Nhiệt đới gió mùa.
Câu 20. Đông Nam Á lục địa có dạng địa hình chủ yếu nào?
A. Núi, cao nguyên ,đồng bằng châu thổ rộng.
B. Núi lửa, cao nguyên và đồng bằng châu thổ.
C. Các thung lũng rộng, đồi và các dãy núi thấp.
D. Đồi, núi và núi lửa, các đồng bằng nhỏ ven biển.
II. TỰ LUẬN: (4đ)
Câu 1. Đặc điểm dân cư Đông Nam Á có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
Câu 2. Cho bảng số liệu: giá trị GDP Thái Lan và Việt Nam giai đoạn 2010-2015.
(đv: tỷ USD)
Năm 2010 2012 2014 2015
Thái Lan 340,9 397,3 404,3 395,1
Việt Nam 116,3 156,7 186,2 193,4
(Nguồn niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê 2017)
a. Hãy vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện giá trị GDP của Thái Lan và Việt Nam qua các năm .
b. Nêu nhận xét?
Đó là toàn bộ nội dung của đề kiểm tra HK2 môn Địa lớp 12 năm học 2022-2023. Các em hãy tải về bản PDF miễn phí để luyện tập và đạt kết quả tốt nhé!
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
Câu 1. Đối với cá nhân, đạo đức sẽ góp phần
A. tạo nên hạnh phúc gia đình. B. hoàn thiện sức khỏe.
C. hoàn thiện nhân cách. D. nên một xã hội tươi đep.
Câu 2. Mỗi người là một thành viên, một tế bào của
A. nhà nước. B. cộng đồng.
C. cán bộ, công chức. D. thời đại cách mạng.
Câu 3. Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã
A. tự nguyện đến với nhau. B. có con chung.
C. tổ chức đám cưới. D. đăng ký kết hôn.
Câu 4. Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của xã hội?
A. Làm cho xã hội hạnh phúc hơn.
B. Làm cho đồng nghiệp thân thiện hơn với nhau.
C. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
D. Góp phần làm cho xã hội phát triển bền vững.
Câu 5. Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối
A. triệt tiêu sự công bằng. B. để sùng bái cá nhân.
C. trong sinh hoạt xã hội. D. nhằm điều chỉnh xã hội.
Câu 6. Người luôn đề cao cái tôi nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường là
A. tự ti. B. tự tin. C. tự ái. D. tự trọng.
Câu 7. Bà A đang định cư ở Mỹ, nghĩ đến bà con còn nghèo khó ở quê hương Việt Nam, bà đã dùng tiền đầu tư phát triển nông nghiệp ở quê nhà, góp phần xây dựng quê hương. Hành động của bà A thể hiện
A. tinh thần sáng tạo. B. tình đồng chí.
C. lòng yêu nước. D. lòng tự tôn.
Câu 8. Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội, là nội dung khái niệm nào sau đây?
A. Pháp luật. B. Đạo đức. C. Phong tục. D. Tín ngưỡng.
Câu 9. Bố T bị đi tù, mẹ đi lấy chồng khác. Ông bà nội, ông bà ngoại của T cũng sớm qua đời nên T phải sống một mình. Nhờ có sự giúp đỡ của xóm làng, sự quan tâm, hỗ trợ của thầy cô và bè bạn trong lớp mà T vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống trở thành một học sinh tiên tiến. Trong trường hợp trên, vai trò của cộng đồng thể hiện thế nào?
A. Đảm bảo cho mỗi cá nhân có những điều kiện để phát triển.
B. Chỉ giúp cho các em nhỏ có hoàn cảnh cơ nhỡ vươn lên.
C. Yếu tố không cần thiết đối với mỗi cá nhân trong cuộc sống.
D. Chịu trách nhiệm giúp đỡ cho trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ.
Câu 10. Sau trận thắng U23 Qatar kịch tính của các học trò huấn luyện viên Park Hang-seo, người hâm mộ ở quê nhà Việt Nam lại được một lần vỡ òa sung sướng tràn ra đường hò hét ăn mừng, nhiều người đã bật khóc (tối 23/01/2018). Cảm xúc, hành động của người hâm mộ bóng đá Việt Nam qua thông tin trên là biểu hiện của
A. tự trọng. B. nghĩa vụ. C. danh dự. D. hạnh phúc.
Câu 11. Tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc, là nội dung khái niệm
A. sự hi sinh. B. tình cảm dân tộc.
C. truyền thống đạo đức. D. lòng yêu nước.
Câu 12. Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng, lành mạnh phù hợp với các
A. quan niệm đạo đức của từng gia đình. B. quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội.
C. tiêu chuẩn của mỗi người. D. chuẩn của xã hôi.
Câu 13. Câu ca dao, tục ngữ: “Một lời nói dối, sám hối bảy ngày” nói lên phạm trù đạo đức nào?
A. Hạnh phúc. B. Lương tâm.
C. Nhân phẩm, danh dự. D. Nghĩa vụ, trách nhiệm.
Câu 14. Toàn bộ những phẩm chất mà con người có được trong cuộc sống, là nội dung khái niệm nào sau đây?
A. Hợp tác. B. Nhân phẩm. C. Trách nhiệm. D. Hòa nhập.
Câu 15. Lòng yêu nước của mỗi con người chỉ có thể nảy nở và phát triển qua những
A. thời điểm khác nhau. B. biến cố, thời gian.
C. biến cố, thử thách. D. thời kì nhất định.
Câu 16. Gia đình không có chức năng nào dưới đây?
A. Bảo vệ truyền thống đất nước. B. Tổ chức đời sống gia đình.
C. Nuôi dưỡng, giáo dục con cái. D. Duy trì nòi giống.
Câu 17. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ là hôn nhân dựa trên cơ sở
A. sự đồng ý của cha mẹ hai bên. B. tình yêu chân chính.
C. đám cưới linh đình. D. sự hòa thuận của vợ chồng.
Câu 18. Khi các cá nhân ý thức được và biến những yêu cầu đó thành trách nhiệm của bản thân thì những trách nhiệm này được gọi là
A. trách nhiệm của tập thể. B. nhiệm vụ cá nhân.
C. nghĩa vụ của cá nhân. D. bổn phận của cá nhân.
Câu 19. Sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó gọi là
A. nghĩa vụ. B. lương tâm. C. hạnh phúc. D. danh dự.
Câu 20. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây về lòng yêu nước?
A. Lòng yêu nước là điều lớn lao, trừu tượng rất khó thực hiện.
B. Lòng yêu nước bắt nguồn từ những điều bình dị, gần gũi nhất.
C. Chỉ những người trong quân đội mới cần có lòng yêu nước.
D. Học sinh phổ thông còn nhỏ nên không cần có lòng yêu nước.
Câu 21. Vai trò của cộng đồng chăm lo cho cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người
A. cuộc sống tinh thần yên ổn mọi mặt. B. hoàn thiện các mối quan hệ xã hội.
C. trở nên giàu có, sung túc hơn. D. có những điều kiện để phát triển.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3.0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Lương tâm là gì? Lương tâm tồn tại ở những trạng thái nào?
Câu 2: (2,0 điểm) Hiện nay, có một số người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không muốn đăng kí kết hôn vì ngại sự ràng buộc của pháp luật.
a. Căn cứ vào nội dung của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay, em hãy nhận xét về quan điểm trên.
b. Theo em giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình có mối liên hệ với nhau như thế nào?
------ HẾT ------
Trên đây là toàn bộ nội dung của Đề thi cuối học kỳ 2 lớp 10 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Giáo dục công dân) (Đề 2), các em học sinh tải về bản PDF hoàn toàn miễn phí để thực hiện ôn tập và đạt điểm thật cao nhé!