Đề thi giữa HK2 môn Sinh lớp 12 năm học 2022-2023 (Đề 2)
Bạn có nghĩ rằng môn Sinh học là một vấn đề khá khó khăn, không dễ dàng để đạt điểm cao? Vậy thì phải ôn tập ngay bằng cách làm thử Đề thi giữa HK2 môn Sinh lớp 12 năm học 2022-2023. Hocaz.vn luôn luôn lựa chọn kỹ càng, tổng hợp và biên soạn các kiến thức, kỹ năng để có thể hỗ trợ các em học sinh hoàn thành kỳ thi một cách tốt nhất. Đề kiểm tra giữa HK2 môn Sinh bao gồm 27 câu trắc nghiệm như sau:
Câu 1: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ bình thường có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là
A. 1/4. B. 1/6. C. 1/2. D. 1/8.
Câu 2: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
A. Cho quần thể giao phối tự do.
B. Cho quần thể sinh sản hữu tính.
C. Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
D. Cho quần thể tự phối.
Câu 3: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
A. cách li trước hợp tử. B. cách li sau hợp tử.
C. cách li tập tính. D. cách li mùa vụ.
Câu 4: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của loài A) như sau:
Loài sinh vật Loài A Loài B Loài C Loài D Loài E
Tỉ lệ % giống ADN loài A 100% 72% 88% 98% 92%
Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là.
A. A B C D E.
B. A D C B E.
C. A D E C B.
D. A B C E D.
Câu 5: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
A. chúng cách li sinh sản với nhau. B. chúng sinh ra con bất thụ.
C. chúng không cùng môi trường. D. chúng có hình thái khác nhau.
Câu 6: Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
A. gây đột biến dị bội. B. gây đột biến đa bội.
C. gây đột biến gen. D. gây đột biến cấu trúc NST.
Câu 7: Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
A. tập tính . B. cơ học. C. sau hợp tử. D. sinh thái .
Câu 8: Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường
A. chọn lọc tự nhiên. B. cách li sinh thái.
C. cách li địa lí. D. phân li tính trạng.
Câu 9: Một loài động vật, alen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định chân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,6. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là
A. 16 chân cao : 9 chân thấp. B. 4 chân cao : 6 chân thấp.
C. 3 chân cao : 1 chân thấp. D. 91 chân cao : 9 chân thấp.
Câu 10: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
A. Di – nhập gen. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối gần. D. Đột biến.
Câu 11: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A. Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm.
B. Nuôi cấy hạt phấn.
C. Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
D. Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại.
Câu 12: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa theo quan niệm hiện đại là
A. đột biến. B. biến dị tổ hợp. C. chọn lọc tự nhiên. D. Di – nhập gen.
Câu 13: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A. thoái hóa giống. B. bất thụ.
C. siêu trội. D. ưu thế lai.
Câu 14: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
D. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
C. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
D. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
Câu 16: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh. B. bằng chứng sinh học phân tử
C. bằng chứng phôi sinh học. D. bằng chứng địa lí sinh học.
Câu 17: Nhân tố làm biến đổi chậm nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
A. giao phối. B. các cơ chế cách li.
C. chọn lọc tự nhiên. D. đột biến.
Câu 18: Khi uống thuốc kháng sinh không đủ liều thì thường dễ gây hiện tượng “nhờn“ thuốc vì kháng sinh liều nhẹ sẽ
A. kích thích vi khuẩn nhận gen kháng kháng sinh thông qua con đường tải nạp.
B. gây đột biến gen, trong đó có một số đột biến là có lợi cho vi khuẩn.
C. áp lực chọn lọc dòng vi khuẩn kháng kháng sinh.
D. kích thích vi khuẩn tạo kháng thể chống lại kháng sinh.
Câu 19: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
A. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
B. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
C. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
D. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
Câu 20: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
A. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
C. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
D. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
Câu 21: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về nguồn biến dị di truyền của quá trình tạo giống mới?
I. Biến dị tổ hợp. II. Biến di đột biến.
III. Biến dị không di truyền. IV. ADN tái tổ hợp.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 22: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
A. restrictaza. B. ADN-pôlimeraza. C. ligaza. D. ARN-pôlimeraza.
Câu 23: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A. Claiphentơ. B. Đao.
C. Ung thư máu. D. Thiếu máu hình liềm.
Câu 24: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. B. 0,5AA : 0,5Aa.
C. 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa. D. 0,5Aa : 0,5aa.
Câu 25: Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?
A. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
B. Làm cho quần thể bị biến đổi vốn gen theo hướng làm xuất hiện các alen mới và kiểu gen mới.
C. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể dẫn tới quần thể tiến hoá.
D. Làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.
Câu 26: Theo lí thuyết, đời con F1 của phép lai nào sau đây có ưu thế lai cao cao nhất?
A. AABBDD × AAbbDD. B. AABBdd × aaBBDD.
C. AABBDD × AAbbdd. D. AAbbDD × aaBBdd.
Câu 27: Biết không xảy ra đột biến, từ hai dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbddee và aabbDDEE. Có thể tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng mới từ hai dòng thuần này?
A. 14. B. 16. C. 6. D. 8.
Để đạt điểm cao, ngoài sự thông minh và năng lực của mình, các em rất cần phải ôn tập và làm thử các dạng đề, câu hỏi. Mong rằng sau khi luyện tập, các em sẽ đạt được điểm số cao như mong muốn. Ngoài ra, để dễ dàng luyện tập, hãy tải ngay bản PDF để luyện tập miễn phí nhé!