Di truyền học quần thể Sinh học 12 cánh diều mức độ nhận biết
Bắt đầu hành trình học tập mới với tài liệu ôn tập Di truyền học quần thể Sinh học 12 cánh diều mức độ nhận biết chất lượng! Mỗi câu hỏi đều được lựa chọn cẩn thận, giúp các bạn học sinh học tập một cách hiệu quả, xây dựng nền tảng kiến thức chắc chắn và tự tin hơn khi đối mặt với các thử thách trong quá trình học tập.
Câu 1: Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi :
A. Vốn gen B. Tỷ lệ các nhóm tuổi
C. Tỷ lệ đực và cái D. Độ đa dạng
Câu 2: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng:
A. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
B. giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
C. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
Câu 3: Trong các quần thể sau đây, quần thể nào có tần số alen a thấp nhất?
A. 0,3AA : 0, 5Aa : 0,2aa B. 0,2AA : 0, 8Aa
C. 0,5AA : 0, 4Aa : 0,1aa D. 0,4AA : 0,3Aa : 0,3aa
Câu 4: cho cây có kiểu gen AaBbDdee tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST thường khác nhau thì tối đa có bao nhiêu dòng thuần về cả 4 cặp gen trên?
A. 3 B. 6 C. 8 D. 1
Câu 5: khi nói về các quy luật di truyền bổ sung cho các quy luật di truyền của Menđen, có bao nhiêu nhận định không đúng?
I. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể thì di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
II. Gen trên NST giới tính có thể quy đinh giới tính hoặc quy định các tính trạng thường
III. Các gen trong ti thể di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden.
IV. Mỗi cặp tính trạng của cơ thể chỉ do một cặp gen quy định và di truyền theo quy luật chặt chẽ.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Quần thể tự thụ phấn ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là
A. 25% B. 50% C. 5%. D. 87,5%.
Câu 7: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ bố mẹ là 0,2BB:0,5Bb: 0,3bb. Cho biết các cá thể Bb không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tần số tương đối của alen B và b lần lượt ở F5 là
A. 0,6; 0,4. B. 0,25; 0,75. C. 0,4; 0,6. D. 0,5; 0,5.
Câu 8: Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gen AA), 640 cây hoa hồng ( kiểu gen Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gen aa). Tần số tương đối của alen A và alen a là
A. A = 0,2; a = 0,8 B. A = 0,6 ; a = 0,4
C. A =0,6; a =0,4. D. A=0,4; a = 0,6.
Câu 9: Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen aa là 0,16. Theo lý thuyết tần số alen A của quần thể này là
A. 0,4 B. 0,32 C. 0,48 D. 0,6
Câu 10: Trong các điều kiện sau đây, điều kiện nào là tiên quyết đảm bảo cho quần thể giao phối cân bằng Hacđi – Vanbec?
A. Quần thể phải có kích thước đủ lớn, đảm bảo ngẫu phối.
B. Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản ngang nhau.
C. Nếu xảy ra đột biến thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
D. Quần thể phải được cách li với các quần thể khác (không có sự di gen – nhập gen).
Câu 11: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào dưới đây làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng duy trì tần số tương đối của các alen, biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể:
A. Đột biến gen B. Di nhập gen
C. Nội phối D. Chọn lọc tự nhiên
Câu 12: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ có đặc điểm?
A. Đa dạng và phong phú về kiểu gen.
B. Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
C. Chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
D. Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp.
Câu 13: Một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 alen. Trong quần thể, số kiểu gen đồng hợp về gen A là:
A. 15 B. 5 C. 20 D. 10
Câu 14: Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,15. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là
A. 25,5% B. 12,75% C. 72,25%. D. 85%.
Câu 15: Nhân tố nào sau đây góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến. D. Cách li địa lí.
Câu 16: Ở một loài thực vật, xét một gen quy định một tính trạng gồm 2 alen A và a. Alen A trội hoàn toàn so với alen a. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là:
A. 48%. B. 84%. C. 60%. D. 36%.
Câu 17: Xét hai quần thể thực vật, một quần thể chỉ sinh sản bằng tự thụ phấn, một quần thể chỉ sinh sản bằng giao phấn. Ở mỗi quần thể, xét một gen có 4 alen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Số loại kiểu gen ở cả hai trường hợp tự thụ và giao phấn là như nhau.
B. Số loại giao tử tối đa trong hai quần thể về gen nói trên là như nhau.
C. Ở quần thể tự thụ phấn sẽ cho ra ít loại kiểu hình hơn giao phấn.
D. Quần thể tự thụ phấn có đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn.
Câu 18: Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là
A. A = 0,50; a = 0,50 B. A = 0,35 ; a = 0,65
C. A = 0,30; a = 0,70 D. A = 0,25; a = 0 75
Câu 19: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số alen A của quần thể này là
A. 0,7 B. 0,3 C. 0,4 D. 0,5
Câu 20: Một quần thể ngẫu phối có tần số Alen A = 0,4; a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, cấu trúc di truyền của quần thể là.
A. 0,16AA ; 0,48Aa : 0,36aa B. ,16Aa ; 0,48AA : 0,36aa
C. 0,36AA ; 0,48Aa : 0,16aa D. 0,16AA ; 0,48aa : 0,36Aa